Thuật ngữ
Giải thích dễ hiểu các thuật ngữ về tuân thủ và xác minh danh tính trên trang Fill Easy, kèm nguồn tham khảo và sản phẩm liên quan.
- Thông tin bất lợi trên truyền thông
- Tin tiêu cực hoặc hồ sơ công khai liên quan đến khách hàng hay chủ sở hữu của họ, có ý nghĩa đối với đánh giá rủi ro rửa tiền, gian lận hoặc cấm vận.
- Chống rửa tiền (AML)Anti-money laundering (chống rửa tiền)
- Luật, biện pháp kiểm soát và bước kiểm tra nhằm ngăn tiền thu được từ tội phạm đi qua doanh nghiệp: thẩm định, giám sát, sàng lọc và báo cáo.
- AMLO (Hồng Kông)Pháp lệnh Chống Rửa tiền và Chống Tài trợ Khủng bố (Chương 615)
- Luật AML chính của Hồng Kông, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2012; Phụ lục 2 quy định thẩm định khách hàng và lưu giữ hồ sơ, đồng thời luật cấp phép cho TCSP và VASP.
- Tờ khai thường niên (NAR1)Annual return, Form NAR1 (tờ khai thường niên)
- Biểu mẫu công ty Hồng Kông nộp hằng năm cho Cơ quan Đăng ký Công ty, nêu trụ sở đăng ký, giám đốc, thư ký, thành viên và vốn cổ phần.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (BRC)Business Registration Certificate (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
- Giấy chứng nhận của Sở Thuế vụ xác nhận doanh nghiệp đăng ký theo Chương 310, ghi tên, địa chỉ, tính chất kinh doanh và mã số đăng ký kinh doanh.
- Giấy chứng nhận tình trạng pháp lý tốt
- Giấy chứng nhận của cơ quan đăng ký cho thấy công ty vẫn có tên trong sổ đăng ký và đã hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ, phí; thường được yêu cầu với công ty BVI và Quần đảo Cayman.
- Giấy chứng nhận thành lập công ty
- Giấy chứng nhận do cơ quan đăng ký cấp khi công ty được thành lập, ghi tên, mã số và ngày thành lập; chứng minh việc thành lập, không chứng minh tình trạng hiện tại.
- China eIDDanh tính điện tử Trung Quốc (网络电子身份标识)
- Xác minh danh tính cư dân Trung Quốc đại lục từ chip trên thẻ căn cước, đọc bằng cách chạm NFC vào điện thoại và đối chiếu tại nguồn.
- Thông tin chi tiết công ty
- Bản tổng hợp của Cơ quan Đăng ký Công ty Hồng Kông về tình trạng, trụ sở đăng ký, vốn cổ phần, cổ đông, giám đốc, thư ký và tài liệu đã nộp.
- Thẩm định khách hàng (CDD)Customer due diligence (thẩm định khách hàng)
- Nghĩa vụ theo Phụ lục 2 của AMLO: xác định và xác minh khách hàng cùng chủ sở hữu hưởng lợi, đồng thời hiểu mục đích của quan hệ kinh doanh.
- Xác minh khách hàng điện tử (e-KYC)Electronic know your customer (xác minh khách hàng điện tử)
- Xác minh danh tính từ xa bằng phương tiện điện tử, từ ảnh chụp giấy tờ và ảnh tự chụp đến danh tính số của chính phủ, thay cho gặp mặt trực tiếp.
- Thẩm định tăng cường (EDD)Enhanced due diligence (thẩm định tăng cường)
- Các bước kiểm tra bổ sung khi rủi ro rửa tiền cao hơn, chẳng hạn khách hàng là người có ảnh hưởng chính trị hoặc quan hệ được thiết lập không gặp mặt trực tiếp.
- Hợp đồng tiêu chuẩn Vùng Vịnh LớnHợp đồng tiêu chuẩn về luồng thông tin cá nhân xuyên biên giới trong Vùng Vịnh Lớn Quảng Đông–Hồng Kông–Ma Cao (đại lục, Hồng Kông)
- Hợp đồng tiêu chuẩn PIPL giản lược từ tháng 12 năm 2023 để chuyển thông tin cá nhân giữa 9 thành phố Quảng Đông và Hồng Kông; phải nộp hồ sơ trong 10 ngày làm việc.
- iAM SmartiAM Smart (智方便)
- Danh tính số của Chính quyền Hồng Kông dành cho người có thẻ căn cước Hồng Kông từ 11 tuổi, dùng để đăng nhập, điền biểu mẫu bằng dữ liệu đã xác minh và ký.
- Xác minh doanh nghiệp (KYB)Know your business (xác minh doanh nghiệp)
- Thẩm định một công ty qua cơ quan đăng ký tại nơi thành lập để xác nhận công ty tồn tại, còn hoạt động, ai điều hành và ai sở hữu.
- Xác minh khách hàng (KYC)Know your customer (xác minh khách hàng)
- Các bước kiểm tra trước và trong quan hệ kinh doanh để xác nhận khách hàng là ai, ai sở hữu hoặc kiểm soát họ và mục đích thiết lập quan hệ.
- Khắc phục hồ sơ KYC
- Đưa hồ sơ khách hàng hiện có lên tiêu chuẩn hiện hành: kiểm tra lại từng khách hàng tại nguồn và sửa dữ liệu còn thiếu hoặc đã lỗi thời.
- Xác minh giấy tờ tùy thân bằng NFCNear-field communication identity verification (xác minh danh tính qua giao tiếp trường gần)
- Đọc chip giấy tờ tùy thân bằng bộ đọc NFC trên điện thoại và đối chiếu dữ liệu tại nguồn, thay vì chỉ dựa vào ảnh của thẻ.
- Xác minh khách hàng liên tục (pKYC)Perpetual know your customer (xác minh khách hàng liên tục)
- Giữ hồ sơ khách hàng cập nhật bằng cách kiểm tra lại khi có thay đổi hoặc theo chu kỳ ngắn, thay vì chỉ theo đợt rà soát định kỳ cố định.
- Luật Bảo vệ Thông tin Cá nhân (PIPL)Luật Bảo vệ Thông tin Cá nhân của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
- Luật về dữ liệu cá nhân của Trung Quốc đại lục, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 11 năm 2021, quy định các cơ chế hợp pháp để chuyển thông tin cá nhân ra khỏi đại lục.
- Người có ảnh hưởng chính trị (PEP)Politically exposed person (người có ảnh hưởng chính trị)
- Người được giao chức vụ công quan trọng, thành viên gia đình và người có quan hệ mật thiết với họ; PEP nước ngoài phải chịu thẩm định tăng cường theo AMLO.
- Sàng lọc cấm vận
- Đối chiếu khách hàng, chủ sở hữu và đối tác với các danh sách cấm vận có hiệu lực pháp lý tại Hồng Kông và các khu vực pháp lý khác khi tiếp nhận và về sau.
- Sổ đăng ký người kiểm soát đáng kểSignificant Controllers Register (SCR)
- Sổ ghi chủ sở hữu hưởng lợi mà mỗi công ty Hồng Kông phải lưu tại trụ sở đăng ký từ ngày 1 tháng 3 năm 2018; cơ quan thực thi pháp luật được xem nhưng công chúng thì không.
- Singpass
- Danh tính số quốc gia của Singapore do GovTech vận hành, cho phép cư dân đăng nhập và chia sẻ dữ liệu cá nhân đã được chính phủ xác minh qua Myinfo.
- Nhà cung cấp dịch vụ tín thác hoặc công ty (TCSP)Trust or company service provider (nhà cung cấp dịch vụ tín thác hoặc công ty)
- Doanh nghiệp thành lập công ty hoặc cung cấp giám đốc, người đứng tên, trụ sở đăng ký hay người được ủy thác; phải được Cơ quan Đăng ký Công ty cấp phép theo AMLO từ năm 2018.
- UAE Pass
- Danh tính số quốc gia của Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất dành cho công dân, cư dân và khách thăm, dùng để đăng nhập, xác minh danh tính và ký số.
- Chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng (UBO)Ultimate beneficial owner (chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng)
- Cá nhân cuối cùng sở hữu hoặc kiểm soát khách hàng; tại Hồng Kông, tiêu chí gồm sở hữu hơn 25% cổ phần hoặc quyền biểu quyết, hay quyền kiểm soát cuối cùng.
- Mã số tín dụng xã hội thống nhấtUnified Social Credit Code (USCC, 统一社会信用代码)
- Mã định danh 18 ký tự trên giấy phép kinh doanh của mọi doanh nghiệp Trung Quốc đại lục, dùng để tra cứu trong sổ đăng ký SAMR và làm mã số thuế.
