Hàn Quốc: tiếp nhận khách hàng bảo hiểm nhân thọ là doanh nghiệp
Kiểm tra bên mua bảo hiểm là pháp nhân, chủ sở hữu hưởng lợi và phí theo khung CDD bảo hiểm Hàn Quốc.
KoFIU coi việc ký hợp đồng bảo hiểm là sự kiện mở tài khoản trong thẩm định khách hàng. Lấy thông tin đăng ký, hoạt động và đại diện của bên mua bảo hiểm là doanh nghiệp. Dùng giấy chứng nhận đăng ký pháp nhân cho thông tin đăng ký và hồ sơ cổ đông cho quyền sở hữu.
Chủ sở hữu và người mua bảo hiểm
Áp dụng trình tự chủ sở hữu hưởng lợi tại Hàn Quốc: cá nhân sở hữu ít nhất 25%, rồi các tiêu chí sở hữu hoặc kiểm soát thay thế theo quy định, cuối cùng dùng người đại diện khi các bước trước không xác định được ai. Lần theo cổ đông là pháp nhân qua các công ty trung gian liên quan.
Cần xác định người sở hữu ít nhất 25 phần trăm cổ phần đã phát hành.
Hướng dẫn CDD KoFIU — xác minh chủ sở hữu hưởng lợi của pháp nhân (opens in a new tab)
Xác minh người nộp đơn mua bảo hiểm và thẩm quyền của họ. Lấy nghị quyết hoặc giấy ủy quyền của doanh nghiệp bao quát việc mua và ghi ai được thay đổi quyền hợp đồng hoặc yêu cầu hủy nhận giá trị.
Xem xét các bên và thanh toán
Đề xuất cần xác định người được bảo hiểm, người thụ hưởng và người đóng phí. Lấy giải thích của doanh nghiệp về bảo hiểm cho nhân viên hoặc giám đốc và hợp đồng chuyển quyền lợi cho bên cho vay nếu có. Lấy chứng từ thanh toán nếu bên không liên quan sẽ tài trợ phí.
Theo khung CDD của KoFIU, trường hợp rủi ro cao hơn đòi hỏi thông tin tăng cường về mục đích và nguồn tiền. Chuyển các khoản bên thứ ba trả không giải thích được, yêu cầu hủy sớm và thay đổi người nhận tiền để rà soát trước khi thực hiện.
xác định thêm mục đích giao dịch tài chính, nguồn tiền và các yếu tố khác khi rủi ro rửa tiền cao hơn.
Hướng dẫn CDD KoFIU — Thẩm định tăng cường (EDD) (opens in a new tab)
Thay đổi hợp đồng và xác minh người nhận
Giữ đề xuất, bằng chứng sở hữu, văn bản thẩm quyền và sửa đổi sau đó. Cập nhật kiểm tra liên quan khi chủ sở hữu hoặc đại diện bên mua thay đổi; áp dụng kiểm tra người nhận theo quy trình bảo hiểm của doanh nghiệp khi đến hạn chi trả.
